CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TRANG ĐIỂM THẨM MỸ
TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP I

Giới thiệu Nghề

Khóa Chăm sóc da của Art Era Center tích hợp cả phương pháp truyền thống và công nghệ cao, từ kỹ thuật massage, đắp mặt nạ paraffin đến liệu trình chăm sóc chuyên sâu, phục hồi và công nghệ ánh sáng đỏ. Học viên không chỉ nắm vững cấu trúc da, cách nhận diện và xử lý các vấn đề da mặt thường gặp, mà còn được thực hành trên thiết bị thẩm mỹ viện chuyên nghiệp dưới sự hướng dẫn của đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Với tổng thời lượng linh hoạt, chương trình đảm bảo chất lượng đào tạo, giúp học viên sẵn sàng thực hiện liệu trình spa tại các trung tâm chăm sóc sức khỏe – làm đẹp hoặc phát triển mô hình kinh doanh.

Người từ đủ 15 tuổi trở lên, biết đọc, biết viết và yêu thích nghề Trang điểm.

06 Mô đun

Chứng chỉ sơ cấp I

Mục tiêu đào tạo

  • Nhận thức được vai trò đạo đức của người kỹ thuật viên trang điểm;
  • Hiểu được đạo đức, tác phong làm việc của kỹ thuật viên trang điểm;
  • Nhận diện khuôn mặt để xác định mục tiêu trang điểm theo yêu cầu;
  • Nhận dạng được những khiếm khuyết trên khuôn mặt;
  • Quy trình chỉnh sửa khuyết điểm theo dạng khuôn mặt;
  • Phân tích được loại da, tình trạng da, nhận dạng khuôn mặt, kết hợp yêu cầu của khách hàng trước khi đưa ra giải pháp trang điểm.
  • Chăm sóc da cơ bản trước khi vào quy trình trang điểm.
  • Lựa chọn được các màu nền, mắt, môi phù hợp với màu da, áo quần, loại hình buổi tiệc.
  • Quy trình đánh nền; tạo khối cho khuôn mặt.
  • Kỹ thuật định hình khung chân mày theo dạng khuôn mặt; xác định dáng mắt; khuôn môi.
  • Thực hiện chỉnh sửa khuyết điểm trên da, dáng mắt, khuôn môi.
  • Kỹ thuật trang điểm ban ngày.
  • Kỹ thuật trang điểm các sự kiện: Tiệc cưới; dạ hội; cô dâu;…..
  • Kỹ thuật chăm sóc da sau khi trang điểm.
  • Quy trình an toàn về việc sử dụng sản phẩm; vệ sinh trước, trong và sau quá trình thực hiện chăm sóc khách hàng.
  • Kỹ năng giao tiếp;
  • Cẩn thận, tỉ mỉ, thao tác nhanh, nhẹ nhàng khi thực hiện các công việc.
  • Rèn luyện kỹ năng đứng trang điểm chuyên nghiệp đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
  • Phải có trách nhiệm trong công việc. Không ngừng học tập nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu của nghề trang điểm thẩm mỹ.
  • Yêu nghề; thái độ học tập, làm việc tích cực; rèn luyện phấn đấu mỗi ngày để nâng cao kỹ năng, sáng tạo trong thực hành.

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo nghề Trang điểm thẩm mỹ, trình độ sơ cấp I, học viên có thể trực tiếp tham gia làm việc ở các vị trí:

  • Chuyên viên trang điểm cho các Trung tâm áo cưới.
  • Chuyên viên trang điểm chuyên nghiệp.
  • Làm chủ các salon chăm sóc da.

Ngoài ra, học viên có thể tham gia học liên thông lên các bậc học cao hơn nhằm phát triển kiến thức và kỹ năng nghề.

THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VỀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

Thời gian của khóa học về thời gian thực học tối thiểu
  • Thời gian đào tạo: 03 tháng
  • Thời gian học tập: 12.5 tuần
  • Thời gian thực học tối thiểu: 12 tuần, với tổng số giờ học là 484 (8g/ngày x 5 ngày/tuần = 40 giờ/ tuần)
  • Trong đó thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi tốt nghiệp: 16 giờ
Phân bổ thời gian thực học tối thiểu
  • Thời gian học các mô đun đào tạo nghề: 484 giờ
  • Thời gian học lý thuyết: 104 giờ; Thời gian học thực hành: 364 giờ; Thời gian kiểm tra: 16 giờ.  

DANH MỤC MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC
THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

Mã MĐ Tên Môn Học - Mô đun Thời gian học tập
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành
Ôn tập, kiểm tra

MĐ 01

Kỹ năng giao tiếp cơ bản. Kiến thức cơ bản về da và sản phẩm trang điểm.

60

13

45

02

MĐ 02

Hình dáng và đường nét trong trang điểm.

60

13

45

02

MĐ 03

Kỹ thuật cơ bản trang điểm và chỉnh sửa khuyết điểm khuôn mặt, chân mày, mắt và môi.

60

13

45

02

MĐ 04

Nghệ thuật trang điểm hằng ngày

60

13

45

02

MĐ 05

Nghệ thuật trang điểm cô dâu

124

26

94

04

MĐ 06

Trang điểm nghệ thuật (Makeup Art-Fantasy).

120

26

90

04

TỔNG CỘNG

380

78

292

10

Chương trình chi tiết Mô Đun Đào Tạo

MĐ 01

Mã số của Mô đun: MĐ 01

Thời gian của Mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 15 giờ, thực hành 45 giờ). Trong đó, lý thuyết thực học 13 giờ và 02 giờ ôn tập, kiểm tra.

I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

– Vị trí: Mô đun Kỹ năng giao tiếp cơ bản. Kiến thức cơ bản về da và sản phẩm trang điểm là mô đun bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề Trang điểm thẩm mỹ, trình độ sơ cấp I; được bố trí giảng dạy đầu tiên, trước khi giảng dạy các mô đun khác trong chương trình học nghề Trang điểm thẩm mỹ tại Công ty Art Era Nguyễn Thủy.

– Tính chất: Mô đun Kỹ năng giao tiếp cơ bản. Kiến thức cơ bản về da và sản phẩm trang điểm là mô đun rất quan trọng, quyết định sự thành, bại trong các bước tiếp theo của quy trình trang điểm.

II. MỤC TIÊU MÔN HỌC

– Ích lợi của giao tiếp trong nghề dịch vụ.

– Có kiến thức cơ bản về da để đưa ra nhận định, đánh giá về trình trạng da của khách hàng. Từ đó, tư vấn cho khách hàng về cách chăm sóc da cơ bản, rèn luyện kỹ năng giao tiếp ngày càng tốt hơn.

– Xác định số lượng sản phẩm cơ bản dùng trong trang điểm; lợi ích của thành phần trong từng sản phẩm áp dụng trong trang điểm.

– Thái độ nghiêm túc, trách nhiệm trong công việc; làm việc tỉ mỉ, tập trung học tập, phát huy tính sáng tạo.

– Đảm bảo quy tắc sử dụng sản phẩm an toàn, vệ sinh sạch sẽ.

III. NỘI DUNG MÔN HỌC:

  1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

Số

TT

Tên chương, mục

Thời gian

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành

Bài tập

Kiểm tra

(LT hoặc TH)

1

Đạo đức tác phong của chuyên gia trang điểm

1

1

2

Giao tiếp khách hàng

1

1

3

Kiến thức cơ bản về da

24

5

18

1

4

Một số sản phẩm thiết yếu trong trang điểm

34

6

27

1

 

         Cộng:

60

13

45

2

 

  1. Nội dung chi tiết:

Bài 1: Xây dựng đạo đức tác phong của chuyên gia trang điểm

Mục tiêu:

– Nắm vững chuẩn mực trong giao tiếp, tác phong làm việc của chuyên gia trang điểm.

– Thực hành giao tiếp với khách hàng trong suốt quy trình làm việc.

– Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn trọng và có tinh thần trách nhiệm trong từng quy trình làm việc.

Nội dung trọng tâm:

– Chuẩn mực đạo đức của kỹ thuật viên trang điểm.

– Tác phong làm việc của kỹ thuật viên trang điểm.

Bài 2. Giao tiếp với khách hàng  

Mục tiêu                                                 

– Chào đón khách hàng

– Định hướng mục tiêu giao tiếp khách hàng

Bài 3: Kiến thức cơ bản về da

Mục tiêu:

– Nhận định, đánh giá về tình trạng da của khách hàng.

– Chăm sóc da trước và sau trang điểm.

Nội dung trọng tâm:

– Tổng quan về da, xác định loại da.

– Cách chăm sóc da cơ bản.

Bài 4: Sản phẩm trong trang điểm

Mục tiêu:

– Xác định các sản phẩm cần thiết trong trang điểm.

– Nắm vững thành phần trong từng sản phẩm.

– Tác dụng của việc sử dụng sản phẩm trong trang điểm.

Nội dung trọng tâm:

Phân tích công dụng của sản phẩm trong trang điểm.

Ứng dụng chọn sản phẩm trang điểm phù hợp với da theo nhận định ban đầu.

  1. I ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

Dụng cụ và trang thiết bị: Máy tính cá nhân, máy chiếu, bảng, bút viết bảng, … Sản phẩm ứng dụng trong trang điểm.

  1. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Trong khi thực hiện: Kiểm tra trực tiếp bằng vấn đáp lý thuyết trong quá trình thực hiện mô đun, yêu cầu đạt các mục tiêu của từng bài học.

Sau khi kết thúc mô đun: Học viên được đánh giá bằng bài kiểm tra lý thuyết kết hợp thực hành. Thang điểm đánh gia bằng điểm số 10./.

MĐ 02

Mã số mô đun: MĐ 02

Thời gian mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 15 giờ, thực hành 45 giờ). Trong đó, lý thuyết thực học 13 giờ và 02 giờ ôn tập, kiểm tra.

I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

– Vị trí: Mô đun Hình dáng và đường nét trong trang điểm là mô đun chuyên môn cơ bản trong chương trình đào tạo nghề Trang điểm thẩm mỹ, trình độ sơ cấp I được đào tạo tại Công ty TNHH Art Era Nguyễn Thủy. Đây là mô đun được bố trí dạy thứ hai trước khi giảng dạy các mô đun khác trong chương trình đào tạo nghề Trang điểm thẩm mỹ.

– Tính chất: Mô đun bắt buộc, quan trọng để nhận dạng khuôn mặt và các đường nét cơ bản trong đào tạo nghề Trang điểm thẩm mỹ.

II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN

– Nhận dạng dụng cụ dùng trong trang điểm.

– Xác định công dụng; cách sử dụng các dụng cụ.

– Xác định khuôn mặt, tư vấn giải pháp trang điểm phù hợp.

– Thái độ học tập nghiêm túc; sáng tạo trong học tập nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu của nghề.

– Đảm bảo an toàn vệ sinh trước, trong và sau khi thực hành trang điểm. Sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp và sản phẩm phải đảm bảo an toàn cho sức khỏe của khách hàng.

III. NỘI DUNG MÔ ĐUN

  1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

Số

TT

Tên các bài trong mô đun

Thời gian

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra *

1

Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng và bảo quản dụng cụ trong trang điểm

1

1

2

Vệ sinh các dụng cụ trang điểm

1

1

3

Xác định hình dạng khuôn mặt

26

5

20

1

4

Đường nét trong trang điểm

32

6

25

1

 

Cộng

60

13

45

2

  1. Nội dung chi tiết:

Bài 1: Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng và bảo quản các dụng cụ dùng trong trang điểm       

Mục tiêu:

– Nhận dạng được các dụng cụ trong trang điểm.

– Hiểu biết về công dụng của các dụng cụ trong trang điểm.

– Sử dụng các dụng cụ khi trang điểm một các thành thạo.

Nội dung trọng tâm:

– Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ trước khi bước vào trang điểm.

– Sử dụng có hiệu quả các dụng cụ trong trang điểm.

Bài 2: Vệ sinh dụng cụ trang điểm

Mục tiêu:

– Thực hiện vệ sinh các dụng cụ đảm bảo an toàn vệ sinh theo quy định

– Thành thạo các kỹ năng vệ sinh dụng cụ trang điểm.

Nội dung trọng tậm:

– Trình bày quy trình vệ sinh các dụng cụ.

– Thời gian thực hiện vệ sinh dụng cụ trang điểm.

– Cách bảo quản dụng dụng cụ trang điểm.

– Tác dụng của việc sử dụng dụng cụ an toàn vệ sinh

Bài 3: Xác định hình dạng khuôn mặt

Mục tiêu:

Cách xác định các hình dạng khuôn mặt: Mặt tròn; mặt dài; mặt hình chữ nhật; mặt hình kim cương; mặt trái xoan; mặt vuông; mặt tam giác; mặt hình trái tim.

Nội dung trọng tâm:

Nhận dạng khuôn mặt để đưa ra giải pháp trang điểm phù hợp.

Bài 4: Đường nét trong trang điểm                            

 Mục tiêu:

– Hướng dẫn cách tạo đường nét và tôn sáng khuôn mặt từ việc áp dụng kem nền đến việc pha trộn lớp trang điểm cuối cùng.

– Bột và bộ tạo khối là một lựa chọn tuyệt vời để tìm các tone màu phù hợp với làn da.

Nội dung trọng tâm:

– Xác định dụng cụ, sản phẩm để tạo đường nét trong trang điểm.

– Kỹ thuật tạo khối để che khuyết điểm cho khuôn mặt.

– Các điểm cần lưu ý trong che khuyết điểm bằng các đường nét khi trang điểm.

IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:

– Dụng cụ: Cọ, mút, khăn, nhíp, kéo,…..

– Nguyên vật liệu: Sửa rửa mặt, kem tẩy trang, nước làm mềm, tẩy trang, kem chống nắng, kem dưỡng, bộ phấn trang điểm nền, các loại chì vẽ chân mày, chì viền môi, son đủ màu.

– Thiết bị phục vụ đào tạo: Máy chiếu, màn hình ti vi, bảng,..

– Các nguồn lực khác: Thực hành trực tiếp tại salon Nguyễn Thủy.

V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:

Trong khi thực hiện mô đun: Học viên được đánh giá kiểm tra vấn đáp kết hợp giữa lý thuyết và thực hành về việc chuẩn bị dung cụ và thực hành vệ sinh dụng cụ. Yêu cầu đạt được các mục tiêu của từng bài học.

Sau khi thực hiện mô đun: Học viên được đánh giá kiểm tra vấn đáp kết hợp giữa lý thuyết và thực hành việc xác định khuôn mặt để đưa ra giải pháp trang điểm phù hợp. Thực hiện quy trình chính xác.

Ngoài ra, học viên còn được đánh giá về thái độ học tập, cách phối hợp với các bạn học viên trong học tập; tính tự giác, nghiêm túc, kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công việc. Tính tiết kiệm trong sử dụng nguyên vật liệu; việc giữ vệ sinh cá nhân và môi trường làm việc luôn gọn gàng, sạch sẽ.

VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

  1. Phạm vi áp dụng chương trình: Sử dụng nội bộ Công ty TNHH Art Era Nguyễn Thủy.
  2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun:

– Giáo viên trước khi dạy cần căn cứ vào nội dung tổng quát của mô đun và nội dung của từng bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

– Trong quá trình giảng dạy, giáo viên sử dụng dụng cụ và học liệu để giới thiệu rõ nhận dạng dụng cụ; các sản phẩm sử dụng trong trang điểm để làm sinh động bài giảng.  

– Nên phân nhóm học viên trong quá trình học tập để trao đổi kiến thức và kỹ năng nghề.

– Giáo viên kèm cặp, hướng dẫn trực tiếp các thao tác tạo, rèn luyện kỹ năng cho người học./.

MĐ 03

Mã số mô đun: MĐ 03

Thời gian mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 15 giờ, thực hành 45 giờ). Trong đó, lý thuyết thực học 13 giờ và 02 giờ ôn tập, kiểm tra.

I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

– Vị trí

+ Mô đun Kỹ thuật cơ bản trang điểm và chỉnh sửa khuyết điểm khuôn mặt, chân mày, mắt và môi là mô đun chuyên môn trong chương trình mô đun đào tạo trình độ sơ cấp I trong nghề Trang điểm nghệ thuật.

+ Kỹ thuật cơ bản trang điểm và chỉnh sửa khuyết điểm khuôn mặt, chân mày, mắt và môi được bố trí dạy trước khi giảng dạy các mô đun kỹ thuật trang điểm.

– Tính chất

+ Học viên được học Kỹ thuật cơ bản trang điểm và chỉnh sửa khuyết điểm khuôn mặt, chân mày, mắt và môi theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành trực tiếp trên người mẫu sau khi đã thực hành thuần thục trên giấy, trên da giả.

II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN

– Nắm vững các phương pháp chỉnh sửa khuyết điểm; tô điểm làn da và các dạng môi;

– Trình bày được quy trình làm đẹp chân mày; mắt, sống mũi và môi;

– Hiểu và biết được kiến thức về tán má hồng;

– Mô tả được quá trình chỉnh sửa; tô điểm các dạng mắt và các kiểu tán mắt;

– Thực hiện thành thạo kỹ năng chỉnh sửa khuyết điểm; tô điểm làn da và các dạng môi;

– Thực hiện quy trình làm đẹp chân mày; mắt, sống mũi và môi thành thạo;

– Thành thạo thực hiện kỹ năng tán má hồng;

– Thao tác kỹ năng làm đẹp chân mày; mắt, sống mũi và môi.

– Nghiêm túc, ân cần, chu đáo, nồng hậu, chăm chỉ, chuyên cần trong học tập.

 III. NỘI DUNG MÔ ĐUN

  1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

Số

TT

Tên các bài trong mô đun

Thời gian

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra *

1

Bài mở đầu

2

2

 

 

2

Pha màu

4

1

3

 

3

Làm đẹp chân mày  

8

1

6

1

4

Làm đẹp đôi môi

8

2

6

 

5

Tán má hồng

8

2

6

 

6

Chỉnh sửa khuyết điểm – Tô điểm các dạng mắt, mũi.

12

2

9

1

7

Trang điểm mắt các kiểu

16

2

14

 

8

Kẻ viền mắt nước

 2

1

1

 

 

Cộng:

60

13

45

2

*Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng giờ lý thuyết.

  1. Nội dung chi tiết:

Bài mở đầu                                                                       

  1. Sự cần thiết phải thực hiện chỉnh sửa khuyết điểm; trang điểm các dạng mắt
  2. Giới thiệu các trang thiết bị mô đun Chỉnh sửa khuyết điểm; trang điểm các dạng mắt

Bài 1:  Nhận dạng gương mặt – Chỉnh sửa khuyết điểm    

Mục tiêu      

– Nắm vững nguyên tắc đánh nền.

– Mô tả và định dạng các gương mặt.

– Nêu lên được nguyên nhân sai hỏng và các lưu ý khi thực hiện trang điểm nền.

– Thực hiện trang điểm nền thành thạo; nguyên tắc đánh nền; kỹ thuật tạo nền phù hợp với các dạng gương mặt (Kem lót, kem nền, cách dùng, che khuyết điểm tạo khối gương mặt, nền che khuyết điểm, định hình, tô điểm làn da mặt).

– Thực hiện che khuyết điểm tạo khối gương mặt.

– Cẩn thận, tỷ mỉ trong quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng phân biệt và nhận biết các loại da; các dạng khuôn mặt, mắt, môi.

Bài 2: Pha màu                                                                                  

Mục tiêu

– Trình bày được phương pháp pha màu (Pha trộn màu, các cấp pha trộn màu, tone nóng và tone lạnh, các nguyên tắc phối màu cơ bản, phương pháp chọn màu mắt phối với màu sắc trang phục, lưu ý cách phối màu trong trang điểm phù hợp với trang phục).

– Nhận biết làn da và chăm sóc da trước và sau khi trang điểm.

– Thực hiện trang điểm nền chuẩn.

– Cẩn thận, chăm chỉ trong quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng phân biệt và nhận biết các loại da; các dạng khuôn mặt.

Bài 3:  Làm đẹp chân mày                                  

Mục tiêu:

– Nắm vững phương pháp vẽ, điều chỉnh các dáng chân mày: Chân mày chuẩn, chân mày ngang, chân mày cong, chân mày dấu ^, chân mày xếch.

– Chuẩn bị được dụng cụ đầy đủ trước khi thực hiện tỉa; vẽ lông mày thành thạo; làm sạch chân mày

– Nhận dạng; vẽ chân mày dạng vòng cung; chân mày dạng cong ngược; chân mày dạng ngang; chân mày dạng lưỡi mác; chân mày dạng gãy góc cách tân thành thạo;

– Thực hiện kỹ năng vẽ các kiểu dáng chân mày đúng kỹ thuật, đạt yêu cầu và nhuần nhuyễn;

– Cẩn thận, chăm chỉ trong quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng phân biệt và nhận biết các dạng chân mày.

Bài 4: Làm đẹp đôi môi                                                     

Mục tiêu:

– Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ và tiến hành thực hiện chỉnh sửa tô điểm các dạng môi: Cách điều chỉnh cho môi bị khuyết điểm, chỉnh sửa môi dưới mỏng, chỉnh sửa môi trên mỏng, tô điểm dạng môi trên dưới đều mỏng, tô điểm dạng môi không đồng đều các cạnh, chỉnh sửa dạng môi xệ, Chỉnh sửa dạng môi quá rộng hay quá dày.

– Nắm vững phương pháp chỉnh sửa và tô điểm dạng cong ngược môi.

– Quan sát và nhận định các dạng môi.

– Thao tác thực hiện kỹ năng chỉnh sửa các dạng môi và làm đẹp đôi môi một cách thành thạo.

– Cẩn thận, chăm chỉ trong quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng phân biệt và nhận biết các dạng môi.

Bài 5: Tán má hồng                                                     

 Mục tiêu:

Nhận biết và phân loại các màu má hồng.

– Nêu được phương pháp tán má hồng thông dụng.

– Các kiểu tán má hồng: Tán má hồng gương mặt tròn, mặt trái xoan, mặt vuông, góc cạnh, mặt dài.

– Lựa chọn phối màu má hồng phù hợp cùng tông màu mắt màu môi nhuần nhuyễn;

– Thực hiện kỹ năng tán má hồng các kiểu: mảnh dẻ; kiểu xiên; kiểu mềm mại; kiểu sắc nét; kiểu mở rộng một cách thành thạo;

– Cẩn thận, chăm chỉ trong quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng phân biệt và nhận biết các dạng má hồng.

Bài 6: Chỉnh sữa khuyết điểm -Tô điểm các dạng mắt 

Mục tiêu:

– Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ trước khi thực hiện trang điểm mắt.

– Nhận dạng mắt một mí, mắt xệ, hai mắt không đều nhau, hai mắt gần nhau; xa nhau, mắt không đều nhau.

– Trình bày phương pháp chỉnh sửa khuyết điểm và tô điểm các dạng mắt.

– Thực hiện kỹ năng chỉnh sửa khuyết điểm các dạng mắt: mắt một mí, mắt xệ, hai mắt không đều nhau, hai mắt gần nhau; xa nhau, mắt không đều nhau.

– Thành thạo quy trình trang điểm mắt tự nhiên; mắt tròn; mắt dài; mắt xếch; loại mắt to; loại mắt nhỏ; loại mắt hai mí; loại mắt bụp (hụp); loại mắt đầy; loại mắt sâu; loại mắt lộ.

– Cẩn thận, chăm chỉ trong quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng phân biệt và nhận biết các dạng các mắt trên.

Bài 7: Trang điểm mắt các kiểu                                

Mục tiêu:

– Nắm vững phương pháp trang điểm các kiểu mắt.

– Thực hiện thành thạo kỹ năng trang điểm các kiểu mắt: Mắt tán 3 màu nhấn đuôi, mắt khói (Smokey eye), mắt xếch (Cat eye), mắt nhấn mí, mắt nhấn mí ngang (eyelid cut Ctease), mắt nhấn chữ V.

– Thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận, nhiệt tình trong học tập, rèn luyện kỹ năng trang điểm các kiểu mắt khác nhau.

Bài 8: Kẻ viền mắt nước                                            

Mục tiêu:

– Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ trước khi thực hiện kẻ viền mắt nước.

– Trình bày đầy đủ về khái niệm và quy trình kẻ viền mắt nước.

– Phân loại được các dạng mắt nước.

– Thao tác vẽ mắt nước phù hợp theo từng loại mắt một cách thành thạo.

– Cẩn thận, chăm chỉ trong quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng phân biệt và nhận biết được các loại mắt.

IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

– Dụng cụ

+ Cọ bảng lớn (cọ số 1); cọ bảng vừa (cọ số 2); cọ bảng nhỏ (cọ nhấn) (cọ số 3); cọ tán không màu; cọ xéo; cọ phủi phấn; tăm bông; bông phấn,….

+ Kéo tỉa chân mày; nhíp; dụng cụ bấm mi.

– Nguyên vật liệu

+ Sáp mắt (highlight), hightligt, sadding, phấn lót, phấn nền, phấn phủ các dạng, phấn nền che khuyết điểm, phấn phủ sáng tối, mí giả, màu mắt đủ màu;

+ Phấn baby.

– Học liệu

+ Giáo trình mô đun.

+ Giấy; viết; tài liệu; bảng;

+ Máy chiếu.

+ Màn hình ti vi.

– Các nguồn lực khác

+ Trong quá trình học tập, các học viên và nhà giáo sẽ hoán đổi vai để thực hành các quy trình trang điểm.

+ Sau hoàn thành thời gian 2/3 chương trình đào tạo, học viên được thực hành trên mẫu thật tại salon Nguyễn Thủy dưới sự giám sát của giáo viên phủ trách.

V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Trong khi thực hiện mô đun

       Đánh giá kiểm tra vấn đáp kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trang điểm, chỉnh sửa khuyết điểm các khuôn mặt và dáng mắt trong quá trình thực hiện các bài trong mô đun. Yêu cầu đạt được các mục tiêu của từng bài trong mô đun.

Sau khi thực hiện mô đun

– Kiến thức được đánh giá bằng kiểm tra lý thuyết hoặc vấn đáp ở các nội dung trọng tâm: Nhận biết các đặc điểm, khiếm khuyết trên đôi mắt, nhận dạng các dạng mắt; các dạng khuôn mặt, xác định được loại mắt trước khi chỉnh sửa khuyết điểm; trang điểm mắt.

– Kỹ năng: được đánh giá bằng quan sát qua thao tác thực, có bảng thang điểm đạt mức độ thực hiện công việc: xác định được loại mắt, chỉnh mắt, trang điểm mắt theo yêu cầu.

– Thái độ: được đánh giá bằng phương pháp quan sát, nhận xét của giáo viên phụ trách về tính tự giác, tinh thần trách nhiệm, thái độ nghiêm túc trong học tập; tính kỷ luật trong việc học tập và rèn luyện; tinh thần hợp tác, hỗ trợ bạn học, tính tiết kiệm nguyên vật liệu và ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.

VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

  1. Phạm vi áp dụng chương trình.

    Chương trình mô đun Trang điểm, chỉnh sửa khuyết điểm các dạng khuôn mặt và mắt được sử dụng để giảng dạy cho trình độ sơ cấp I, Trang điểm thẩm mỹ.

  1. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun

– Giáo viên trước khi dạy cần căn cứ vào nội dung tổng quát của mô đun và nội dung của từng bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

– Trong quá trình giảng dạy, giáo viên sử dụng dụng cụ, trang thiết bị và học liệu để giới thiệu rõ về chỉnh sửa khuyết điểm; trang điểm các loại mắt để làm sinh động bài giảng.  

– Nên phân nhóm học viên trong quá trình học tập để trao đổi kiến thức và kỹ năng nghề.

– Giáo viên kèm cặp, uốn nắn trực tiếp các thao tác tạo kỹ năng cho người học khi học tập.

  1. Những trọng tâm chương trình cần chú ý

– Chỉnh sửa khuyết điểm; trang điểm làn da

– Làm đẹp chân mày.

– Chỉnh sửa khuyết điểm và tô điểm các dạng môi.

– Chỉnh sửa khuyết điểm và tô điểm sống mũi.

– Trang điểm các kiểu tán mắt.

  1. Tài liệu cần tham khảo:

– Giáo trình trang điểm SHISEIDO xuất bản năm 2022;

– Giáo trình trang điểm Lovite xuất bản năm 2021;

– Giáo trình trang điểm L’OPÉRA de paris xuất bản năm 2021;

– Giáo trình toàn khoa Chăm sóc sắc đẹp xuất bản năm 2022.

  1. Ghi chú và giải thích

Mô đun có tính chất tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, do đó giáo án cần loại bỏ những kiến thức trùng lặp để dành thời gian rèn luyện kỹ năng.

MĐ 04

Mã số mô đun: MĐ 03

Thời gian mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 15 giờ, thực hành 45 giờ). Trong đó, lý thuyết thực học 13 giờ và 02 giờ ôn tập, kiểm tra.

I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

– Vị trí

+ Mô đun Nghệ thuật trang điểm thông thường là mô đun chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo trình độ sơ cấp I của nghề Trang điểm nghệ thuật.

+ Mô đun Nghệ thuật trang điểm thông thường được bố trí dạy sau khi học viên đã học qua các mô đun cơ bản bắt buộc.

– Tính chất

Mô đun Nghệ thuật trang điểm thông thường là mô đun được đào tạo tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và có thực hành trực tiếp trên người mẫu tại Salon Nguyễn Thủy dưới sự giám sát của nhà giáo.

II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN

– Cung cấp kiến thức, quy trình trang điểm cơ bản.

– Quy trình trang điểm thông thường: trang điểm công sở; trang điểm tự nhiên; trang điểm dự tiệc; trang điểm người lớn tuổi.

– Rèn luyện kỹ năng trang điểm thông thường.

– Rèn luyện thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh và an toàn lao động trong khi làm việc.

III. NỘI DUNG MÔ ĐUN

  1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian

Số

TT

Tên các bài trong mô đun

Thời gian

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

1

Bài mở đầu

2

2

0

0

2

Trang điểm tự nhiên hằng ngày

8

2

6

0

3

Trang điểm công sở

10

2

7

1

4

Trang điểm tự nhiên ban ngày và dạo phố

12

2

10

0

5

Trang điểm dự tiệc ban ngày

14

2

12

0

6

Trang điểm người lớn tuổi

14

3

10

1

 

Cộng

60

13

45

2

       

*Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành sẽ tính vào giờ lý thuyết.

  1. Nội dung chi tiết:

Bài mở đầu:                                                                        

  1. Sự cần thiết cho việc trang điểm.
  2. Giới thiệu tổng quan về trang điểm thông thường.

Bài 1: Trang điểm tự nhiên hằng ngày                         

   Mục tiêu

– Nắm vững phương pháp trang điểm tự nhiên hằng ngày.  

– Chuẩn bị dụng cụ, sản phẩm cho quá trình trang điểm hằng ngày đầy đủ.

– Thao tác kỹ năng làm sạch da; làm mềm da trước khi trang điểm.

– Rèn kỹ năng đánh kem; phủ phấn; tán má hồng; vẽ lông mày; trang điểm mắt; kẹp lông mi; tô son theo phong cách thông thường.

– Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ khi thực hiện các thao tác; đảm bảo an toàn và vệ sinh trong dịch vụ thẩm mỹ.

Bài 2: Trang điểm công sở                                          

Mục tiêu

– Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu cho quá trình trang điểm công sở.                                 –  Nêu lên được phương pháp trang điểm công sở.

– Thao tác kỹ năng làm sạch; làm mềm da trước khi trang điểm thuần thục.

– Thực hiện các thao tác đánh kem; phủ phấn; tán má hồng; vẽ lông mày; tô điểm mắt; kẹp lông mi; tô son.

Bài 3: Trang điểm tự nhiên

Mục tiêu:

– Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu cho quá trình trang điểm tự nhiên.

– Trình bày đầy đủ được phương pháp trang điểm tự nhiên.

– Thao tác kỹ năng làm sạch; làm mềm da trước khi trang điểm thuần thục.

– Thực hiện các thao tác đánh kem; phủ phấn; tán má hồng; vẽ lông mày; tô điểm mắt; kẹp lông mi; tô son thành thạo.

– Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện các thao tác; đảm bảo an toàn và vệ sinh trong dịch vụ thẩm mỹ.

Bài 4: Trang điểm dự tiệc

Mục tiêu

–  Nắm vững phương pháp trang điểm dự tiệc.                             

– Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu cho quá trình trang điểm dự tiệc.

– Thao tác kỹ năng làm sạch; làm mềm da trước khi trang điểm thuần thục.

– Thực hiện các thao tác đánh kem; phủ phấn; tán má hồng; vẽ lông mày; tô điểm mắt; kẹp lông mi; tô son.

Bài 5: Trang điểm người lớn tuổi

 Mục tiêu

–  Mô tả một cách đầy đủ phương pháp trang điểm người lớn tuổi.

– Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu cho quá trình trang điểm người lớn tuổi.

– Thao tác kỹ năng làm sạch; làm mềm da trước khi trang điểm.

– Thực hiện các thao tác đánh kem; phủ phấn; tán má hồng; vẽ lông mày; tô điểm mắt; kẹp lông mi; tô son.

– Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ khi thực hiện các thao tác; đảm bảo an toàn và vệ sinh trong dịch vụ thẩm mỹ.

IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

– Dụng cụ

+ Dao cạo; kéo tỉa chân mày; nhíp; bộ cọ; bấm mi.

+ Bông tẩy trang; tăm bông.

– Nguyên vật liệu

+  Sửa rửa mặt; nước làm mềm; tẩy trang; kem chống nắng; kem dưỡng.

+  Phấn lót; phấn nền; phấn phủ các loại.

+  Hightligh; sadding; che khuyết điểm; nước khoáng.

+ Chì định hình; chì viền môi; chì vẽ chân mày; chì che khuyết điểm; son nước đủ màu; son thỏi đủ màu; mí giả…

 

Học liệu: Giáo trình mô đun; giấy; viết; tài liệu; bảng; màn hình vi ti;….

– Các nguồn lực khác: Phòng học thực hành, salon Nguyễn Thủy.

V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Trong khi thực hiện mô đun: Học viên được đánh giá kiểm tra vấn đáp kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong quá trình thực hiện mô đun, yêu cầu đạt các mục tiêu của từng bài trong mô đun.

Kết thúc mô đun

+ Kiến thức: Học viên được đánh giá bằng kiểm tra vấn đáp về các bước trang điểm tự nhiên; trang điểm dự tiệc; trang điểm cho người lớn tuổi.

+ Kỹ năng: Học viên được đánh giá bằng quan sát, nhận xét của giáo viên, có bảng thang điểm đạt mức độ thực hiện công việc sau: Chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu trước khi trang điểm; thành thạo quy trình trang điểm tự nhiên; trang điểm dự tiệc; trang điểm cho người lớn tuổi.

 – Thái độ: Ý thức tự giác, tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công việc; cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác, tiết kiệm nguyên vật liệu; tinh thần đoàn kết, giúp đỡ bạn học.

VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

  1. Phạm vi áp dụng chương trình

Chương trình mô đun Trang điểm thông thường được sử dụng để giảng dạy đào tạo trình độ sơ cấp nghề bậc 1 của nghề Trang điểm nghệ thuật.

  1. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun

Giáo viên trước khi dạy cần căn cứ vào nội dung tổng quát của mô đun và nội dung của từng bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

Trong quá trình giảng dạy, giáo viên sử dụng phim, máy chiếu hoặc hình ảnh trên mạng để giới thiệu cách trang điểm thông thường để làm sinh động bài giảng giúp học viên có kiến thức cơ bản trước khi bước vào thực hành.

Nên phân nhóm nhỏ học viên để có điều kiện trao đổi về kiến thức và kỹ năng trong quá trình học tập.

Giáo viên giám sát trực tiếp các thao tác tạo thực hành kỹ năng trang điểm tại từng phần học trang điểm mắt; vẽ chân mày; kẻ viền mắt nước; chải masscara; tô son để kịp thời điều chỉnh các lỗi cần khắc phục.

 

  1. Tài liệu cần tham khảo

Giáo trình trang điểm Lovite xuất bản năm 2021.

Giáo trình trang điểm DEBON xuất bản năm 2021.

Giáo trinh trang điểm L’OPÉRA de paris xuất bản năm 2021.

Giáo trình toàn khoa Chăm sóc sắc đẹp-Hoa kỳ xuất bản năm 2020.

  1. Ghi chú và giải thích

     Giáo viên hướng dẫn từng mô đun có tính chất tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kế thừa từ bài dễ sang bài khó do đó bài giảng cần loại bỏ những kiến thức trùng lặp, phát triển nâng cao kiến thức./.

MĐ 05

Mã số mô đun: MĐ 05

Thời gian mô đun: 124 giờ (Lý thuyết: 30 giờ, thực hành 94 giờ). Trong đó, lý thuyết thực học 26 giờ và 04 giờ ôn tập, kiểm tra.

I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

– Vị trí

+ Mô đun Trang điểm cô dâu là mô đun chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo trình độ sơ cấp bậc 1 của nghề trang điểm thẩm mỹ.

+ Mô đun Trang điểm cô dâu được bố trí đào tạo sau khi học viên đã được học 04 mô đun cơ bản 1, 2, 3 và 4. Do đây là mô đun có vị trí quan trọng bởi yêu cầu sau khóa học, học viên tạo ra sản phẩm hoàn thiện mang tính chuyên nghiệp có tính thẩm mỹ cao.

– Tính chất: Mô đun Trang điểm cô dâu được giảng dạy tích hợp giữa phần lý thuyết và thực hành thông qua việc trang điểm thực tế trên người mẫu thật tại salon Nguyễn Thủy dưới sự giám sát, hướng dẫn của giáo viên.

II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN

– Xác định đầy dụng cụ trước khi thực hiện trang điểm.

– Nắm vững kiến thức trang điểm cô dâu.

– Trình bày quy trình trang điểm cô dâu (lễ rước dâu, cô dâu trong tiệc chiêu đãi ngày, đêm).

– Rèn luyện kỹ năng trang điểm cô dâu.

– Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật; tính chuyên cần; thực hành tiết kiệm về việc sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình làm việc.

III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:

  1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

STT

Tên các bài trong mô đun

Thời gian

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

1

Bài mở đầu

1

1

0

0

2

Trang điểm cô dâu (lễ hỏi)

20

6

12

1

3

Trang điểm cô dâu (rước dâu)

30

6

24

1

4

Trang điểm cô dâu dự tiệc ngày và đêm

34

5

27

2

5

Trang điểm cô dâu (ngoài trời)

39

8

31

0

 

                                 Cộng

124

26

94

4

 

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ được tính bằng giờ lý thuyết.

  1. Nội dung chi tiết:

Bài mở đầu:                                                                            

  1. Lịch sử phát triển của nghề Trang điểm thẩm mỹ

2.Giới thiệu các bài trang điểm cô dâu

Bài 2: Trang điểm cô dâu (lễ hỏi)                                        

Mục tiêu:

– Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu cho quá trình trang điểm cô dâu (lễ hỏi).         

– Nắm vững phương pháp trang điểm cô dâu (lễ hỏi);        

– Thực hành kỹ năng làm sạch da theo quy trình; làm mềm da trước khi trang điểm theo đúng quy trình, kỹ thuật.

– Thực hiện các thao tác đánh kem chống nắng, kem lót, nền, che khuyết điểm; phủ phấn; tán má hồng; vẽ lông mày; chọn gam màu và trang điểm mắt phù hợp với trang phục; kẹp lông mi; gắn lông mi giả; chải masscara; kẻ viền mắt; tô son.

– Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện các thao tác; đảm bảo an toàn và vệ sinh trong dịch vụ thẩm mỹ.

Bài 3: Trang điểm cô dâu (rước lễ )                                       

Mục tiêu

– Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu cho quá trình trang điểm cô dâu (rước lễ).   

– Mô tả đầy đủ quy trình trang điểm cô dâu (rước lễ ).           

– Thực hiện kỹ năng làm sạch da theo quy trình; chăm sóc mềm da trước khi trang điểm.

– Thực hiện các thao tác đánh kem chống nắng, kem lót, nền, che khuyết điểm; phủ phấn; tán má hồng; vẽ lông mày; chọn gam màu và trang điểm mắt theo phong cách của cô dâu; kẹp lông mi; gắn lông mi giả; chải masscara; kẻ viền mắt, tô son.

– Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện các kỹ năng; đảm bảo an toàn và vệ sinh thẩm mỹ.

Bài 4: Trang điểm cô dâu dự tiệc ban ngày và ban đêm 

Mục tiêu

– Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu cho quá trình trang điểm cô dâu dự tiệc ban ngày và ban đêm.

– Nêu  đầy đủ quy trình trang điểm cô dâu dự tiệc ban ngày và ban đêm. 

– Thực hiện kỹ năng làm sạch, mềm da trước khi trang điểm theo đúng quy trình, kỹ thuật.

– Thực hiện các thao tác đánh kem chống nắng, kem lót, nền, che khuyết điểm; phủ phấn; tán má hồng; vẽ lông mày; chọn gam màu và trang điểm mắt theo phong cách của cô dâu; kẹp lông mi; gắn lông mi giả; chải masscara; kẻ viền mắt, tô son.

– Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện các thao tác; đảm bảo an toàn và vệ sinh thẩm mỹ.

Lưu ý: Khi trang điểm cô dâu tiệc ban đêm nên chọn tông màu đậm để được nổi bật và được sự chú ý của mọi người xung quanh.

Bài 5: Trang điểm cô dâu (ngoài trời)                                  

Mục tiêu

– Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu cho quá trình trang điểm cô dâu dự tiệc (ngoài trời).

– Nêu  đầy đủ quy trình trang điểm cô dâu dự tiệc (ngoài trời).

– Thực hiện kỹ năng làm sạch; làm mềm da trước khi trang điểm theo đúng quy trình, kỹ thuật.

– Thực hiện các thao tác đánh kem chống nắng, kem lót, nền, che khuyết điểm; phủ phấn; tán má hồng; vẽ lông mày; chọn gam màu và trang điểm mắt theo phong cách của cô dâu; kẹp lông mi; gắn lông mi giả; chải masscara; kẻ viền mắt, tô son.

– Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện các thao tác; đảm bảo an toàn và vệ sinh thẩm mỹ.

Lưu ý: Chọn gam màu mắt tự nhiên phù hợp với không gian ngoài trời, ánh sáng tự nhiên, ánh sáng đèn và trang phục là một trong những yếu tố quan trọng của bài trang điểm cô dâu ngoài trời.

IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:

– Dụng cụ và trang thiết bị

+ Cọ môi; cọ tán má hồng; cọ môi; cọ chỉnh sửa chân mày; cọ viền môi; bông tẩy trang; tăm bông; bông phấn;..

+ Kéo tỉa chân mày; dao cạo; nhíp;…

– Nguyên vật liệu.

+ Sửa rửa mặt; kem tẩy trang; nước làm mềm; tẩy trang; kem chống nắng; kem dưỡng;..

+ Phấn lót; phấn nền; phấn phủ các loại;…

+ Chì định hình; chì viền môi; chì vẽ chân mày; chì che khuyết điểm; son nước đủ màu; son thỏi đủ màu; lông mi giả; keo dán mi; mí giả…

– Học liệu: Giáo trình; giấy; viết; bảng; máy chiếu; hình ảnh; màn hình ti vi,..

– Các nguồn lực khác: Phòng học thực hành tại salon Nguyễn Thủy.

V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Trong khi thực hiện mô đun

   Trong quá trình thực hiện mô đun, học viên được đánh giá kiểm tra vấn đáp kết hợp giữa lý thuyết và thực hành về trang điểm cô dâu với quá trình thực hành trên người mẫu, yêu cầu đạt các mục tiêu của từng bài trong mô đun.

Sau khi kết thúc mô đun

– Kiến thức: Học viên được đánh giá bằng kiểm tra vấn đáp kết hợp thực hành các kỹ năng để thực hiện trang điểm cô dâu dự tiệc ban ngày; trang điểm cô dâu dự tiệc ban đêm.

– Kỹ năng: Học viên được đánh giá bằng quan sát và ghi nhận của giáo viên về các kỹ năng, có bảng thang điểm thực hiện công việc sau: trang điểm cô dâu dự tiệc ban ngày; trang điểm cô dâu dự tiệc ban đêm.

– Thái độ: Học viên được đánh giá về tính tự giác, tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công việc; chính xác trong các thao tác về kỹ năng; việc thực hiện tiết kiệm nguyên vật liệu.

VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

  1. Phạm vi áp dụng chương trình

 

Chương trình mô đun Trang điểm cô dâu được sử dụng để giảng dạy trình độ Sơ cấp I, Trang điểm chuyên nghiệp.

  1. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun:

Giáo viên trước khi dạy cần căn cứ vào nội dung tổng quát của mô đun và nội dung của từng bài để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học, đảm bảo chất lượng giảng dạy;

Trong quá trình giảng dạy, ngoài việc sử dụng tài liệu; máy chiếu; giáo viên nên sử dụng phim, hình ảnh hoặc cattolo trang điểm áo cưới, chân dung; hình ảnh trên mạng; hình ảnh cô dâu dự tiệc, cô dâu ngoài trời để giới thiệu rõ về qui trình trang điểm nâng cao dành cho mọi người, mọi lứa tuổi.

Có thể phân nhóm trong quá trình thực tập để tạo điều kiện cho người học trao đổi kiến thức và kỹ năng nghề.

  1. Tài liệu cần tham khảo

Giáo trình trang điểm SHISEIDO xuất bản năm 2018;

Giáo trình trang điểm Lovite xuất bản năm 2021;

Giáo trình trang điểm DEBON xuất bản năm 2020.

  1. Ghi chú và giải thích

   Mô đun có tính chất tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kế thừa từ bài dễ sang  bài khó do đó bài giảng cần loại bỏ những kiến thức trùng lặp, phát triển nâng cao kiến thức./.  

MĐ 06

Mã số mô đun: MĐ 06

Thời gian mô đun: 120 giờ (Lý thuyết: 30 giờ, thực hành 90 giờ). Trong đó, lý thuyết thực học 26 giờ và 04 giờ ôn tập, kiểm tra.

I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

– Vị trí

+ Mô đun Trang điểm nghệ thuật là mô đun chuyên môn nâng cao trong chương trình đào tạo trình độ sơ cấp bậc 1 của nghề trang điểm thẩm mỹ.

+ Mô đun Trang điểm nghệ thuật được bố trí đào tạo sau khi học viên đã được học 05 mô đun cơ bản. Đây là mô đun mang tính chất chuyên nghiệp giúp học viên vận dụng các kỹ thuật cơ bản để sáng tạo ra sản phẩm hoàn thiện mang tính chuyên nghiệp có tính thẩm mỹ cao.

– Tính chất: Mô đun Trang điểm nghệ thuật được giảng dạy tích hợp giữa phần lý thuyết và thực hành thông qua việc trang điểm thực tế trên người mẫu thật tại salon Nguyễn Thủy dưới sự giám sát, hướng dẫn của giáo viên.

II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN

– Xác định đầy dụng cụ trước khi thực hiện trang điểm.

– Kiểm tra kiến thức toàn diện trong trang điểm.

– Quy trình cơ bản trang điểm nghệ thuật.

– Rèn luyện kỹ năng trang điểm theo từng phong cách khác nhau.

– Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật; tính chuyên cần; thực hành tiết kiệm về việc sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình làm việc.

III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:

  1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

STT

Tên các bài trong mô đun

Thời gian

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

1

Bài mở đầu

2

2

0

0

2

Nghệ thuật phối màu, tạo điểm sáng, tối trong trang điểm nghệ thuật.

12

6

6

0

3

Trang điểm nền

24

4

20

0

4

Trang điểm mắt

24

4

20

2

5

Trang điểm môi

24

4

20

0

6

Hoàn thiện sản phẩm

34

6

24

4

 

                                 Cộng

120

26

90

4

 

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ được tính bằng giờ lý thuyết.

  1. Nội dung chi tiết:

Bài mở đầu:                                                                            

Giới thiệu tổng quan về trang điểm nghệ thuật.

Hình ảnh của chuyên viên trang điểm nghệ thuật.

Kiểm tra các bước trang điểm cơ bản.

Các điểm cần lưu ý trong trang điểm nghệ thuật.

Bài 2: Nghệ thuật phối màu, tạo điểm sáng, tối trong trang điểm nghệ thuật.       

– Nghệ thuật trong phối màu tạo điểm sáng, tối theo yêu cầu sản phẩm.

– Cách chọn màu để phối; chọn mẫu tóc phù hợp trang phục phù hợp phong cách yêu cầu đầu ra sản phẩm.

– Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện các thao tác; đảm bảo an toàn và vệ sinh trong dịch vụ thẩm mỹ.

Bài 3: Trang điểm nền                                        

– Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu cho quá trình trang điểm.   

– Mô tả đầy đủ quy trình đánh nền chuẩn.           

– Kỹ năng làm sạch da theo quy trình; làm mềm da trước khi đánh nền.

– Rèn luyện thành thạo các thao tác đánh kem chống nắng, kem lót, nền, che khuyết điểm; phủ phấn; tán má hồng; vẽ lông mày; chọn gam màu để nâng tông nền phù hợp da của mẫu và yêu cầu sản phẩm đầu ra.

– Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện các kỹ năng; đảm bảo an toàn và vệ sinh thẩm mỹ.

 

 

Bài 4: Trang điểm mắt 

– Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu cho quá trình thực hiện.

– Thực hiện kỹ năng làm sạch; làm mềm da trước khi trang điểm theo đúng quy trình, kỹ thuật.

– Quy trình trang điểm mắt cơ bản. 

– Thực hành phối màu cho từng mẫu mắt theo yêu cầu.

– Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện các thao tác; đảm bảo an toàn và vệ sinh thẩm mỹ.

Bài 5: Trang điểm môi                                       

– Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu cho quá trình thực hiện.

– Quy trình trang điểm môi cơ bản.

– Thực hành phối màu cho từng mẫu môi theo yêu cầu.

– Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện các thao tác; đảm bảo an toàn và vệ sinh thẩm mỹ.

Bài 6: Hoàn thiện sản phẩm                   

– Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu cho quá trình thực hiện.

– Kiểm tra theo yêu cầu sản phẩm đầu ra.

– Phối hợp phong cách trang điểm cùng với trang phục, phụ kiện đảm bảo yêu cầu sản phẩm đầu ra.

– Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện các thao tác; đảm bảo an toàn và vệ sinh thẩm mỹ.

IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:

– Dụng cụ và trang thiết bị

+ Cọ môi; cọ tán má hồng; cọ môi; cọ chỉnh sửa chân mày; cọ viền môi; bông tẩy trang; tăm bông; bông phấn;..

+ Kéo tỉa chân mày; dao cạo; nhíp; máy sấy tóc, máy ép tóc; máy hấp;…

– Nguyên vật liệu.

+ Sửa rửa mặt; kem tẩy trang; nước làm mềm; kem tẩy trang; kem chống nắng; kem dưỡng; màu nhuộm tóc; kem định hình; …

+ Phấn lót; phấn nền; phấn phủ các loại; …

+ Chì định hình; chì viền môi; chì vẽ chân mày; chì che khuyết điểm; son nước đủ màu; son thỏi đủ màu; lông mi giả; keo dán mi; mí giả…

– Học liệu: Giáo trình; giấy; viết; bảng; máy chiếu; hình ảnh; màn hình ti vi, ….

– Các nguồn lực khác: Phòng học thực hành tại salon Nguyễn Thủy.

V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Trong khi thực hiện mô đun

   Trong quá trình thực hiện mô đun, học viên được đánh giá kiểm tra vấn đáp kết hợp giữa lý thuyết và thực hành về quy trình trang điểm cơ bản để kết hợp trang điểm nghệ thuật theo yêu cầu trong quá trình thực hành trên người mẫu, yêu cầu đạt nội dung của từng bài trong mô đun.

Sau khi kết thúc mô đun

– Kiến thức: Học viên được đánh giá bằng kiểm tra vấn đáp kết hợp thực hành thông qua kỹ năng thực hiện trang điểm ở các giai đoạn khác nhau.

– Kỹ năng: Học viên được đánh giá bằng quan sát và ghi nhận của giáo viên về các kỹ năng, có bảng thang điểm thực hiện từng công việc khác nhau.

– Thái độ: Học viên được đánh giá về tính tự giác, tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công việc; chính xác trong các thao tác về kỹ năng; việc thực hiện tiết kiệm nguyên vật liệu.

VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN

  1. Phạm vi áp dụng chương trình

Chương trình mô đun Trang điểm nghệ thuật được sử dụng để giảng dạy trình độ sơ cấp I của nghề Trang điểm chuyên nghiệp.

  1. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun:

Giáo viên trước khi dạy cần căn cứ vào nội dung tổng quát của mô đun và nội dung của từng bài để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học, đảm bảo chất lượng giảng dạy;

Trong quá trình giảng dạy, ngoài việc sử dụng tài liệu; máy chiếu; giáo viên nên sử dụng phim, hình ảnh hoặc cattolo trang điểm áo cưới, chân dung; hình ảnh trên mạng; hình ảnh nghệ thuật để giới thiệu rõ về quy trình trang điểm dành cho mọi người, mọi lứa tuổi.

Có thể phân nhóm trong quá trình thực tập để tạo điều kiện cho người học trao đổi kiến thức và kỹ năng nghề.

  1. Tài liệu cần tham khảo

Giáo trình trang điểm SHISEIDO xuất bản năm 2018;

Giáo trình trang điểm Lovite xuất bản năm 2021;

Giáo trình trang điểm DEBON xuất bản năm 2020.

  1. Ghi chú và giải thích

   Mô đun có tính chất tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kế thừa từ bài dễ sang  bài khó do đó bài giảng cần loại bỏ những kiến thức trùng lặp, phát triển nâng cao kiến thức./.  

Các học phần & chuyên đề

tHỜI KHOÁ BIỂU MẪU

© 2021 Art Era Nguyen Thuy, Inc. All rights reserved